Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thứ Năm, ngày 26/05/2025 - 09:44
5 / 5 của 1 đánh giá
Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là hai thì gây nhiều khó khăn cho học sinh. Vậy sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Cùng TamTheThangLong tìm hiểu nhé!

Bạn đang xem : Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Bạn có biết sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn này chưa? Cùng TamTheThangLong tìm hiểu nhé.

Thì hiện tại hoàn thành (HTHT)

Trước khi đi đến những sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì chúng ta tìm hiểu định nghĩa từ phần nhé!

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Câu khẳng định

S + have/ has + VpII

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ.
  • Have/ has: Trợ động từ.
  • VpII: động từ phân từ II (Bảng động từ bất quy tắc).

Lưu ý:

Xem thêm : Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt

  • S = I/ We/ You/ They + have.
  • S = He/ She/ It + has.

Ví dụ:

Tham khảo thêm : Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10

  • She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra).
  • She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm).
  • We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó).

Câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII

Lưu ý:

Xem thêm : Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt

  • have not = haven’t
  • has not = hasn’t

Ví dụ:

Tham khảo thêm : Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10

  • I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012).
  • We have worked for this company for 4 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 4 năm rồi).
  • She has started the assignment. (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ).

Câu nghi vấn

Have/Has + S + PII?

Trả lời:

  • Yes, S + have/ has.
  • No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

Tham khảo thêm : Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10

  • Has he ever travelled to Europe? (Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa?)
    Yes, he has./ No, he hasn’t.
  • Have you finished your homework yet? (Cậu đã làm xong bài về nhà chưa?)
    Yes, I have./ No, I haven’t.

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

  • Jane has stayed with her parents since she graduated. (Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp).
  • Those books haven’t been read for years. (Những cuốn sách kia đã không được đọc trong nhiều năm).

Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

  • They’ve been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm).
  • She has lived in Tokyo all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Liverpool).

Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

  • My last birthday was the best day I have ever had. (Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có).
  • I have never been to America. (Tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ).

Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ.

  • They’ve stayed with us since last week. (Họ đã ở với chúng tôi từ tuần trước).
  • I have worked here since I left school. (Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường).

Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

  • My last birthday was the worst day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi).
  • Have you ever met George? Yes, but I’ve never met his wife. (Bạn đã bao giờ gặp George chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp vợ anh ta).

Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

  • You can’t call me. I have lost my mobile phone. (Bạn không thể gọi tôi. Tôi đánh mất điện thoại di động của mình rồi).

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + been + V-ing

Trong đó:

  • S (subject): chủ ngữ.
  • Have/ has: trợ động từ.
  • Been: Phân từ II của “to be”.
  • V-ing: Động từ thêm “-ing”.

Lưu ý:

Xem thêm : Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt

  • S = I/ We/ You/ They + have.
  • S = He/ She/ It + has.

Ví dụ:

Tham khảo thêm : Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10

  • I have been studying English for 5 years. (Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm).
  • We have been waiting here for over two hours! (Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ).

Câu phủ định

Cấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

Lưu ý:

Xem thêm : Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt

  • haven’t = have not.
  • hasn’t = has not.

Ví dụ:

Tham khảo thêm : Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10

  • I haven’t been playing basketball for 5 years. (Tôi đã không chơi bóng rổ trong 5 năm).
  • He hasn’t been playing games with me in a year. (Anh ấy đã không chơi trò chơi với tôi trong một năm).

Câu thể nghi vấn

Cấu trúc: (WH) + have/ has + S + been + V-ing?

Ví dụ: Have you been waiting here for two hours? Yes, I have (Bạn đã chờ 2 tiếng đồng hồ?).

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục.

Ví dụ: I have been typing this letter for 3 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi).

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện.

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 8 tiếng đồng hồ).

Chúng ta cùng đi phân tích chi tiết vào sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn phần 3 ngay nhé!

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đầu tiên: Xét về tính trọn vẹn của hành động

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn tiếp theo: Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

  • Hiện tại hoàn thành thường nhấn mạnh đến kết quả của một hành động.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động.

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn cuối cùng: Signal Words

  • Hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long,…

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: 

  • Modal verb là gì? Cách dùng modal verb
  • Sự khác nhau giữa have to và must? Mẹo phân biệt dễ nhất

Trên đây là phần so sánh sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hy vọng với những kiến thức tổng hợp trên sẽ hữu ích với độc giả. Nếu thấy hay nhớ like và chia sẻ giúp TamTheThangLong nhé!

Hà Sio

Tác giả: Hà Sio

Tham gia Tâm Thế Thăng Long: 2025

Bút danh:

Xin chào! Mình là Hà Sio, mình yêu cái đẹp và yêu làm đẹp. Vì thế trong blog này mình đã chia sẻ những thủ thuật về kiến thức cuộc sống, tình yêu, Phong thủy... mà mình đã tích lũy, học hỏi được trong nhiều năm qua. Hãy thường xuyên ghé thăm blog để đón đọc nhiều bài viết mới của mình nhé.


Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt
Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Hãy phân biệt
Chắc hẳn ai cũng từng cho rằng san hô với thủy tức là cùng một loại. Vậy sự khác nhau giữa san hô và thủy tức là gì? Cùng TamTheThangLong tìm hiểu nhé!
Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10
Sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân – Sinh học 10
Nguyên phân và giảm phân nằm trong chương trình Sinh học lớp 10. Vậy sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân là gì? Cùng TamTheThangLong tìm hiểu ngay nhé!
Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì?
Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì?
Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn là gì? Cấu tạo cơ thể của người tinh khôn có đặc điểm gì tiến bộ hơn người tối cổ? Cùng TamTheThangLong giải đáp những thắc mắc này nhé!
Sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn là gì?
Sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn là gì?
Chúng ta thường đưa ra quan điểm khác nhau về cuộc sống ở thành phố và nông thôn. Vậy sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn là gì? Dưới đây là bài phân tích của TamTheThangLong.
Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá? Sinh học 6
Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá? Sinh học 6
Nội dung sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá Sinh học 6 giúp bạn trả lời câu hỏi bài 8 tốt và nắm vững các kiến thức. Cùng TamTheThangLong tìm hiểu nhé!
Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái
Sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái
Sinh vật có vòng đời và sự biến đổi trong mỗi giai đoạn, thời kỳ của vòng đời đó. Vậy sự khác nhau giữa phát triển qua biến thái và không qua biến thái là gì? Cùng TamTheThangLong tìm hiểu nhé!